Năm 2024 sắp kết thúc, Tết Dương lịch 2025 đang tới gần. Trong dịp này, ngoài chế độ ngày nghỉ hưởng nguyên lương, người lao động có thể được thêm một số khoản tiền. Hãy cùng Luật sư 24h tìm hiểu nhé.

Căn cứ điều 104 Bộ luật Lao động 2019:
“Điều 104. Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.”
Theo đó, thưởng hay thưởng Tết cho người lao động sẽ được căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do đó, thưởng Tết không phải là một khoản tiền bắt buộc.
Dẫn chiếu Điểm a Khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019
“2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;“
Như vậy, trong trường hợp hứa thưởng Tết cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động hay quy chế thưởng,… của doanh nghiệp và người lao động cũng đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được thưởng Tết mà doanh nghiệp không thực hiện theo đúng thỏa thuận, cam kết đó thì đây là hành vi vi phạm pháp luật về nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Doanh nghiệp không thưởng tết cho người lao động như đã hứa bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo khoản 2 điều 17 Nghị định 12/2020NĐ-CP
“2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
Và theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo đó, nếu trong hợp đồng lao động đã có quy định về việc thưởng Tết cho người lao động mà doanh nghiệp không chi trả thưởng Tết thì sẽ tùy vào số lượng người lao động không được chi trả mà có mức xử phạt nêu trên.
Mức phạt tiền sẽ từ 10.000.000 đồng cho đến 100.000.000 đồng.
Các dịch vụ của Luật Sư 24H HCMC :
- Dân sự – Giải quyết tranh chấp
- Đất đai
- Doanh nghiệp
- Hành chính
- Hình sự
- Hôn nhân gia đình
- Hợp đồng
- Di Chúc – Thừa kế
- Lao Động
Liên hệ ngay để được hỗ trợ:
- Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 0973761188
- Tư vấn pháp luật qua Facebook, Tìm, kết nối tới Fanpage Facebook Luật Sư 24H (Luật sư hỗ trợ tư vấn phản hồi Online 24/24)
- Tư vấn pháp luật dân sự qua Zalo 0973761188
- Gửi hồ sơ, tài liệu, nội dung liên quan cần tư vấn qua Email: PhuongNguyenLuatSu@gmail.com (Luật sư sẽ xem xét phản hồi sau 24-48 giờ nhận được thư tư vấn)
Tư vấn trực tiếp tại văn phòng giao dịch trụ sở công ty Luật Sư 24H HCMC
- Địa chỉ Luật Sư 24H HCMC: 29 Nguyễn Thị Tần, Phường 2, Quận 8, TP.HCM
Lưu ý trước khi đến trực tiếp văn phòng, Quý khách cần đặt lịch hẹn qua số Hotline 0973761188 để được hỗ trợ tốt nhất.
