Giải pháp mà Chúng tôi mang đến là quyền lợi mà khách hàng nhận được

Luật sư là gì? Mất bao lâu để trở thành luật sư tại Việt Nam?

Luật sư là gì? Mất bao lâu để trở thành luật sư tại Việt Nam?
Luật sư là gì? Mất bao lâu để trở thành luật sư tại Việt Nam?

Luật sư là gì? Quy trình để trở thành Luật sư tại Việt Nam được thực hiện như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của Luật sư? Bài viết dưới đây Luật Sư 24H HCMC sẽ cung cấp tới bạn đọc những thông tin chi tiết nhẩt về Luật sư là gì tại Việt Nam

Luật sư là gì? Quy trình để trở thành Luật sư tại Việt Nam được thực hiện như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của Luật sư? Bài viết dưới đây Luật Sư 24H HCMC sẽ cung cấp tới bạn đọc những thông tin chi tiết nhẩt về Luật sư là gì tại Việt Nam như sau:

1. Luật sư là gì? 

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.  

Nói một cách đơn giản, luật sư là người có chuyên môn về pháp luật, giúp đỡ mọi người giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật. Họ có thể tư vấn pháp luật, đại diện cho bạn trong các vụ kiện, soạn thảo hợp đồng, và nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).

Chức năng xã hội của Luật sư bao gồm: Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

2. Nguyên tắc hành nghề Luật sư

– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

– Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

– Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

– Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

3. Quy trình trở thành Luật sư tại Việt Nam

Căn cứ Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012, trở thành Luật sư tại Việt Nam bao gồm các quy trình như sau:

3.1. Tiêu chuẩn Luật sư

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

3.2. Điều kiện trở thành Luật sư

Để trở thành Luật sư, bao gồm những điều kiện như sau:

a) Có bằng cử nhân Luật

Tức là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật, khoa Luật của trường Đại học.

Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. Cơ sở đào tạo nghề luật sư bao gồm: Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn luật sư Việt Nam.

Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Người được miễn đào tạo nghề luật sư bao gồm:

– Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

– Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.

– Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

– Đã là thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

b) Tập sự hành nghề Luật sư

Ngoại trừ những người được miễn tập sự hành nghề Luật sư, người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề Luật sư được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư (công ty Luật, văn phòng Luật sư).

Thời gian tập sự hành nghề Luật sư là mười hai tháng, tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư, trừ những người sau đây được giảm thời gian tập sự:

– Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

– Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự và được Đoàn luật sư cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư.

c) Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư thì không phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

d) Cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Hồ sơ gồm có:

– Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Giấy chứng nhận sức khỏe;

– Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

– Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.

3.3. Gia nhập Đoàn Luật sư

Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.

Người đã gia nhập Đoàn luật sư phải làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.

Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm có:

– Giấy đề nghị gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành;

– Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư quá sáu tháng, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư.

4. Quyền và nghĩa vụ của Luật sư

Theo Điều 21 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 Luật sư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

4.1. Quyền của Luật sư

Luật sư có các quyền sau đây:

– Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;

– Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

– Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

– Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

– Hành nghề luật sư ở nước ngoài;

– Các quyền khác theo quy định của Luật này.

4.2. Nghĩa vụ của Luật sư

Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:

– Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật này;

– Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;

– Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

– Thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

Mất bao lâu để có thể trở thành Luật sư?

Để trở thành một luật sư, bạn cần trải qua một quá trình đào tạo và thực hành khá dài. Thời gian cụ thể có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào thời gian cấp bằng. Tuy nhiên, nhìn chung, quá trình này bao gồm các giai đoạn chính sau:

  1. Đại học: 4 – 5 năm
    • Học cử nhân Luật: Thông thường, chương trình cử nhân Luật kéo dài 4 năm. Trong quá trình học, bạn sẽ được trang bị kiến thức nền tảng về các lĩnh vực pháp luật khác nhau.
    • Thời gian học là 4 năm, nhưng để chính thức nhận được tấm “Bằng Tốt Nghiệp Đại Học” thì bạn có thể phải mất them 6 tháng – 1 năm
  2. Đào tạo nghề luật sư: 1,5 – 2,5 năm
    • Khóa đào tạo nghiệp vụ luật sư: Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn phải tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ luật sư. Khóa học này thường kéo dài 1 năm, giúp bạn nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề luật.
    • Tuy nhiên để tham gia khoá học này bạn bắt buộc phải có bằng Cử nhân Luật hoặc Thạc sĩ Luật. Lưu ý: kể cả sinh viên đã có quyết định tốt nghiệp/bằng tốt nghiệp tạm thời cũng không thể tham gia khoá học này.
    • Thời gian học học là 12 tháng, nhưng thông thường để nhận được “Chứng chỉ đào tạo nghề Luật sư” thì học viên thường mất từ 1,5 năm đến 2,5 năm.
  3. Tập sự: 1,5 – 2 năm
    • Làm việc tại văn phòng luật: Sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ, bạn sẽ phải thực tập tại một văn phòng luật trong một thời gian 12 tháng. Trong quá trình tập sự, bạn sẽ được tham gia vào các công việc thực tế của luật sư và học hỏi từ các luật sư có kinh nghiệm.
    • Lưu ý để được trở thành người tập sự hành nghề Luật sư hay nói cách khác là “Luật sư tập sự” thì bạn phải có “Chứng chỉ đào tạo nghề Luật sư”, tại Hà Nội, TP.HCM mỗi năm sẽ chỉ có 2 đợt để các bạn đăng ký tập sự. Nên để hoàn thành đợt tập sự này, nhanh nhất là 1,5 năm và chậm nhất có thể lên đến 2 năm.
  4. Thi lấy chứng chỉ hành nghề: 1 tháng – 18 tháng
    • Kỳ thi: Sau khi hoàn thành thời gian tập sự, bạn phải tham gia kỳ thi để lấy chứng chỉ hành nghề luật sư. Kỳ thi này đánh giá năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành của bạn.
    • Cũng như tập sự, mỗi năm có 2 lần tổ chức thi lấy chứng chỉ hành nghề Luật sư, đây là kỳ thi cấp quốc gia.
    • Thông thường kỳ thi tập sự sẽ tổ chức vào tháng 5 và tháng 11. Vì vậy nếu bạn vừa hoàn thành kỳ tập sự thì có thể tham gia kỳ thi này ngay lập tức.
    • Một người thi lấy chứng chỉ hành nghề được phép “trượt” 3 lần. Sau đó phải thực hiện tập sự lại 12 tháng (tại Bước 3) để có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề.
    • Sau khi “Đạt”/“Đậu” kỳ thi này, bạn phải nộp hồ sơ yêu cầu cấp để được cấp chứng chỉ hành nghề. Quá trình này thông thường mất thêm 6 tháng.
  5. Trở thành luật sư: 6 tháng
    • Tham gia đoàn Luật sư: Có chứng chỉ hành nghề luật sư. Bạn phải nộp đơn xin gia nhập đoàn Luật sư. Đoàn Luật sư chấp nhận, bạn sẽ nhận được: “Thẻ Luật Sư”

Tổng kết:

  • Thời gian tối thiểu: Nếu mọi thủ tục diễn ra suôn sẻ, bạn có thể trở thành luật sư sau khoảng 7-9 năm. Quá trình này khá gian nan và thử thách. Xét về thời gian để trở thành Luật sư, thì cũng tương đương hoặc ngắn hơn không đáng kể thời gian để trở thành Bác sĩ. Bởi thế, mà các Luật sư của chúng ta cũng khá tự hào khi ở hầu hết các nước trên thế giới, uy tín và vị thế nghề nghiệp của nghề “ Luật Sư” chỉ đứng sau nghề “Bác sĩ”.

Các dịch vụ của Luật Sư 24H HCMC :

Liên hệ ngay để được hỗ trợ:

Tư vấn trực tuyến:

Gọi

  • Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 0973761188
  • Tư vấn pháp luật qua Facebook, Tìm, kết nối tới Fanpage Facebook Luật Sư 24H (Luật sư hỗ trợ tư vấn phản hồi Online 24/24)
  • Tư vấn pháp luật dân sự qua Zalo 0973761188
  • Gửi hồ sơ, tài liệu, nội dung liên quan cần tư vấn qua Email: PhuongNguyenLuatSu@gmail.com (Luật sư sẽ xem xét phản hồi sau 24-48 giờ nhận được thư tư vấn)

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng giao dịch trụ sở công ty Luật Sư 24H HCMC

Lưu ý trước khi đến trực tiếp văn phòng, Quý khách cần đặt lịch hẹn qua số Hotline 0973761188 để được hỗ trợ tốt nhất.

Luật Sư 24H HCMC – Luật sư Bảo vệ trẻ em miễn phí
Luật Sư 24H HCMC – Luật sư Bảo vệ trẻ em miễn phí
5/5 - (1 bình chọn)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked*