Giải pháp mà Chúng tôi mang đến là quyền lợi mà khách hàng nhận được

Tranh chấp thừa kế và quy trình giải quyết

Tranh chấp thừa kế và quy trình giải quyết
Tranh chấp thừa kế và quy trình giải quyết

Tranh chấp thừa kế là gì? Các loại tranh chấp về thừa kế Tranh chấp thừa kế là gì? Tranh chấp thừa kế là tình trạng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng giữa các bên có liên quan đến việc chia sẻ, quản lý tài sản mà người đã mất để lại. Nói cách khác,

Tranh chấp thừa kế là gì? Các loại tranh chấp về thừa kế

Tranh chấp thừa kế là gì?

Tranh chấp thừa kế là tình trạng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng giữa các bên có liên quan đến việc chia sẻ, quản lý tài sản mà người đã mất để lại. Nói cách khác, đây là những xung đột về lợi ích phát sinh trong quá trình phân chia di sản.

Tranh chấp về thừa kế là nội dung tranh chấp tương đối phổ biến trong tranh chấp dân sự, đặc biệt là các tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế, vì nó có liên quan trực tiếp đến lợi ích giữa những người có quyền thừa kế.

Việc giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là một việc tương đối phức tạp và nhạy cảm do các bên tranh chấp thường có mối quan hệ huyết thống, thân thuộc.

Các loại tranh chấp về thừa kế 

Có 4 loại tranh chấp thừa kế chính bao gồm:

  1. Tranh chấp về chia di sản thừa kế: Là loại tranh chấp phổ biến nhất liên quan đến yêu cầu chia di sản thừa kế của những người thừa kế di sản;
  2. Tranh chấp về xác nhận quyền thừa kế: Là tranh chấp phát sinh từ yêu cầu xác nhận quyền thừa kế, ví dụ như tranh chấp theo yêu cầu của người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc với những người thừa kế được chỉ định theo di chúc thừa kế;
  3. Tranh chấp về bác bỏ quyền thừa kế: Là tranh chấp phát sinh từ yêu cầu xác định người thừa kế không được quyền hưởng di sản do người đã mất để lại;
  4. Tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản liên quan đến di sản của người chết.

Quy định về tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc/có di chúc

Ai có quyền khởi kiện tranh chấp về thừa kế?

Để khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, trước hết cần xác định những ai có quyền hưởng di sản thừa kế. Theo quy định, có hai hình thức thừa kế là: Thừa kế theo di chúc, và thừa kế theo pháp luật.

Người có quyền thừa kế theo di chúc: Là người được chỉ định trong di chúc để nhận phần di sản do người chết để lại.

Người có quyền thừa kế theo pháp luật: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế

Cụ thể theo quy định tại Điều 651 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Luật sư Nguyễn Thị Phương – Công ty Luật Sư 24H HCMC
Luật sư Nguyễn Thị Phương – Công ty Luật Sư 24H HCMC tư vấn về di chúc – thừa kế

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế?

Theo quy định tại Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì tranh chấp về thừa kế tài sản là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 38 BLTTDS năm 2015 thì những tranh chấp về thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, trừ trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

Lưu ý:

– Đối với những tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế là bất động sản, thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết;

– Trường hợp di sản thừa kế là động sản thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết tranh chấp.

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Tùy vào loại tranh chấp thừa kế, thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế tính từ thời điểm mở thừa kế, cụ thể:

  • Tranh chấp chia di sản thừa kế:
    • Đối với động sản: 10 năm;
    • Đối với bất động sản: 30 năm.
  • Xác nhận/bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm;
  • Buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người để lại di sản: 3 năm.

Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế (tranh chấp tài sản thừa kế)

Danh mục các tài liệu khởi kiện tranh chấp thừa kế bao gồm những giấy tờ trong bảng sau đây.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế gồm:

  1. Đơn khởi kiện;
  2. Di chúc (nếu có);
  3. Giấy tờ pháp lý cá nhân của người khởi kiện và người bị kiện (CMND/CCCD/hộ chiếu, xác nhận thông tin cư trú…);
  4. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  5. Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người khởi kiện (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…);
  6. Các tài liệu, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người để lại sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  7. Các giấy tờ liên quan khác (nếu có) như:
  • Biên bản giải quyết trong họ tộc;
  • Biên bản giải quyết tại UBND xã/phường;
  • Văn bản từ chối nhận di sản…

Hướng dẫn trình tự giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản tại Tòa án

Trình tự các bước giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án gồm các bước sau đây:

➧ Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND có thẩm quyền.

Người nộp nộp hồ sơ khởi kiện có thể chọn một trong các hình thức theo quy định, cụ thể bao gồm: 

  • Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến TAND có thẩm quyền;
  • Nộp online qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

➧ Bước 2: Tòa án gửi thông báo nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp tài sản cho người khởi kiện.

Sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và gửi cho người khởi kiện.

➧ Bước 3: Nhận thông báo đóng tạm ứng án phí và nộp tạm ứng án phí tranh chấp thừa kế tài sản.

Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải hoàn thành nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp tài sản thừa kế. Sau đó, đương sự nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng khác theo quy định.

➧ Bước 4: Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng.

Sau khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra thông báo thụ lý, sau đó giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng pháp luật quy định.

Các câu hỏi thường gặp khi giải quyết tranh chấp về thừa kế tài sản

Toà án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp di sản thừa kế?

Căn cứ theo Điều 26, Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế được quy định như sau:

  • Tòa án nhân dân (TAND) cấp huyện: Giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản;
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết tranh chấp thừa kế trong trường hợp tài sản/đương sự ở nước ngoài;
  • Tòa án nơi bị đơn cư trú: Giải quyết tranh chấp trong trường hợp di sản thừa kế là động sản;
  • Tòa án nơi có bất động sản: Giải quyết tranh chấp liên quan đến phân chia di sản thừa kế là bất động sản.

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bao lâu?

Thời hiệu để khởi kiện yêu cầu chia di sản đối với động sản là 10 năm và đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Tranh chấp thừa kế tài sản bao gồm những loại nào?

Tranh chấp thừa kế tài sản bao gồm 4 loại:

  • Tranh chấp về chia di sản thừa kế; 
  • Tranh chấp về xác nhận quyền thừa kế; 
  • Tranh chấp về bác bỏ quyền thừa kế; 
  • Tranh chấp về buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

5/5 - (1 bình chọn)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked*