Câu hỏi liên quan đến lĩnh vực Thừa kế – Di Chúc
“Kính thưa luật sư,
Gia đình tôi hiện đang gặp phải một vấn đề về thừa kế đất đai. Ông bà nội tôi đã cùng đứng tên trên một mảnh đất. Sau khi ông nội mất, bà nội tôi vẫn giữ một nửa quyền sở hữu mảnh đất đó.
Bà nội tôi có tất cả 7 người con, trong đó có bố mẹ tôi. Hiện tại, bà muốn lập di chúc để lại một nửa phần đất mà bà đang sở hữu cho riêng bố mẹ tôi.
Tôi xin luật sư tư vấn:
- Việc bà nội tôi lập di chúc để lại một nửa mảnh đất cho bố mẹ tôi có hợp pháp không?
- Nếu được phép, chúng tôi cần thực hiện những thủ tục nào và mẫu đơn di chúc cần những thông tin gì?
- Có trường hợp nào mà di chúc của bà nội có thể bị hủy bỏ hay không được công nhận không?
Xin chân thành cảm ơn luật sư đã dành thời gian giải đáp thắc mắc của tôi.” – Bạn Quang (Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh)
Luật sư tư vấn pháp lý về vấn đề Thừa kế – Di Chúc
Chào bạn,
Tôi hiểu rằng gia đình bạn đang gặp phải một vấn đề khá phức tạp liên quan đến thừa kế đất đai. Để trả lời câu hỏi của bạn, tôi xin đưa ra những phân tích cụ thể dựa trên quy định pháp luật hiện hành:
1. Việc bà nội bạn lập di chúc để lại một nửa mảnh đất cho bố mẹ bạn có hợp pháp không?
Xem thêm: Kiến thức về Di Chúc bạn nên biết
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đều có quyền tự do lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 định nghĩa di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Về điều kiện của người lập di chúc, Điều 625 Bộ luật này nêu rõ: Người lập di chúc phải là người thành niên, có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật này là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
Trong đó, người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Vì vậy, bà nội bạn hoàn toàn có quyền lập di chúc để lại một nửa phần đất mà bà đang sở hữu cho bố mẹ bạn.
2. Nếu được phép, chúng tôi cần thực hiện những thủ tục nào và mẫu đơn di chúc cần những thông tin gì?
Thủ tục lập di chúc:
- Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng
- Một bản di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các quy định của pháp luật về di chúc tại Bộ luật dân sự năm 2015.
Xem thêm: Giá thuê luật sư rẻ nhất là bao nhiêu?
Mẫu đơn di chúc cần những thông tin gì:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú của người lập di chúc.
- Tài sản được di chúc (miêu tả cụ thể về mảnh đất).
- Người được thừa kế (họ tên, quan hệ với người lập di chúc).
- Phần tài sản mà mỗi người được thừa kế.
- Ngày tháng năm lập di chúc.
- Chữ ký của người lập di chúc và người làm chứng (nếu có).
- Không được viết tắt, có ký hiệu trong di chúc.
Lưu ý: Mẫu đơn di chúc có thể khác nhau tùy theo quy định của từng địa phương và cơ quan công chứng.
3. Có trường hợp nào mà di chúc của bà nội có thể bị hủy bỏ hay không được công nhận không?
Di chúc có thể bị hủy bỏ hoặc không được công nhận trong một số trường hợp sau:
- Di chúc không hợp pháp về hình thức: Di chúc không đảm bảo các yêu cầu về hình thức theo quy định của pháp luật.
- Người lập di chúc không có năng lực hành vi dân sự: Ví dụ: người bị mất năng lực hành vi, người bị mắc bệnh tâm thần…
- Di chúc bị ép buộc, lừa dối: Người lập di chúc bị ép buộc hoặc bị lừa dối khi lập di chúc.
- Di chúc trái pháp luật: Di chúc vi phạm các quy định của pháp luật.
Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Để đảm bảo di chúc của bà nội bạn có hiệu lực pháp luật, bạn nên:
- Tham khảo ý kiến của luật sư: Luật sư sẽ giúp bạn soạn thảo di chúc một cách chính xác và đầy đủ.
- Chọn cơ quan công chứng, văn phòng Luật sư uy tín: Nên chọn cơ quan công chứng, văn phòng Luật có uy tín để thực hiện thủ tục công chứng di chúc.
- Bảo quản di chúc cẩn thận: Sau khi lập di chúc, cần bảo quản di chúc ở nơi an toàn để tránh bị thất lạc hoặc hư hỏng.
Lời khuyên:
Việc lập di chúc là một vấn đề quan trọng và cần được thực hiện một cách cẩn thận. Bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn cụ thể hơn về trường hợp của gia đình mình.
Xem thêm: Di chúc có điều kiện là gì? Không thực hiện có được không?
