Để tránh được những tranh chấp về tài sản của mình tạo lập ra ở tương lai khi mình chết đi, thì việc tự lập di chúc hoặc thuê Luật sư 24H HCMC soạn thảo di chúc, làm chứng để phân chia, định đoạt tài sản là một cách tốt để chúng ta lường trước vấn đề.
1. Di chúc là gì?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể được lập bằng văn bản, miệng (lời nói), có thể có công chứng, chứng thực hoặc làm chứng bởi Luật sư. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết hoặc được Toà án tuyên bố đã chết
Xem thêm: Di chúc có điều kiện là gì?

2. Ai có quyền lập di chúc?
Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Người lập di chúc có những quyền gì?
Người lập di chúc có những quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

4. Nội dung buộc phải có trong di chúc là gì?
- Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
- Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.
- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
- Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
5. Di chúc có những hình thức nào?
5.1. Di chúc bằng văn bản:
Di chúc bằng văn bản được thể hiện qua các loại giấy tờ, có thể có hoặc không có sự chứng kiến của người khác.
- Di chúc tự viết: Người lập di chúc tự tay viết, ký tên và ghi đầy đủ nội dung di chúc. Loại di chúc này đơn giản nhưng dễ xảy ra tranh chấp.
- Di chúc có người làm chứng: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. (Lưu ý, người làm chứng không được là: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.)
- Di chúc công chứng: Di chúc được lập tại Văn phòng hoặc phòng công chứng, có sự chứng thực của công chứng viên. Đây là loại di chúc có giá trị pháp lý cao nhất, đảm bảo tính chính xác và khó bị tranh chấp.
- Di chúc chứng thực: Di chúc được lập tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được cán bộ có thẩm quyền chứng thực. Loại di chúc này cũng có giá trị pháp lý cao. Đây chính là việc chứng thực chữ ký của người để lại di chúc.
5.2. Di chúc miệng:
Di chúc miệng là việc người lập di chúc trực tiếp bày tỏ ý chí của mình bằng lời nói trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Loại di chúc này chỉ được sử dụng trong trường hợp cấp bách, khi tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ
6. Di chúc hợp pháp khi nào?
Di chúc được coi là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
7. Di chúc vô hiệu khi nào?
Di chúc sẽ vô hiệu khi:
- Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
- Người lập di chúc bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung di chúc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc trái quy định của pháp luật;
- Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được lập thành văn bản, không được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ không được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;
- Di chúc miệng không được thể hiện trước ít nhất 02 người làm chứng, người làm chứng không ghi chép lại, ký tên hoặc điểm chỉ và trong 05 ngày không được chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
8. Khi nào di chúc có hiệu lực?
Căn cứ Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hiệu lực của di chúc như sau: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Nghĩa là ngay khi người để lại di chúc chết, hoặc được toà án tuyên bố đã chết
9. Khi nào di chúc không có hiệu lực?
Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
10. Những ai được làm chứng cho việc lập di chúc?
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
11. Trường hợp nào mà di chúc bằng văn bản có giá trị như công chứng, chứng thực?
- Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
- Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
- Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
- Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
- Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
- Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.
12. Dịch vụ Luật sư di chúc, thừa kế tại LUẬT SƯ 24H HCMC bao gồm:
– Tư vấn về quyền tài sản, phân chia tài sản trước khi lập di chúc theo yêu cầu và theo quy định pháp luật hiện hành.
– Soạn thảo di chúc theo yêu cầu và theo quy định pháp luật hiện hành.
– Luật sư làm chứng, ký xác nhận LUẬT SƯ 24H HCMC trong quá trình lập di chúc.
– Luật sư nhận lưu giữ, bảo mật, công bố di chúc cho khách hàng khi di chúc có hiệu lực.
– Yêu cầu khách hàng chuẩn bị hồ sơ lập di chúc bao gồm:
+ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người lập di chúc.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản.
+ Giấy tờ khác tùy trường hợp cụ thể.
13. Liên hệ với Luật sư để được tư vấn miễn phí.
Liên hệ ngay với Luật sư Nguyễn Thị Phương và Công ty Luật Sư 24H HCMC để được tư vấn miễn phí!
Các dịch vụ mà Luật Sư 24H HCMC đang cung cấp:
- Dân sự – Giải quyết tranh chấp
- Đất đai
- Doanh nghiệp
- Hành chính
- Hình sự
- Hôn nhân gia đình
- Hợp đồng
- Di Chúc – Thừa kế
- Lao Động
Liên hệ ngay để được hỗ trợ:
Tư vấn trực tuyến:
- Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 0973761188
- Tư vấn pháp luật qua Facebook, Tìm, kết nối tới Fanpage Facebook Luật Sư 24H (Luật sư hỗ trợ tư vấn phản hồi Online 24/24)
- Tư vấn pháp luật dân sự qua Zalo 0973761188
- Gửi hồ sơ, tài liệu, nội dung liên quan cần tư vấn qua Email: PhuongNguyenLuatSu@gmail.com (Luật sư sẽ xem xét phản hồi sau 24-48 giờ nhận được thư tư vấn)
Tư vấn trực tiếp tại văn phòng giao dịch trụ sở công ty Luật Sư 24H HCMC
- Địa chỉ Luật Sư 24H HCMC: 29 Nguyễn Thị Tần, Phường 2, Quận 8, TP.HCM
Lưu ý trước khi đến trực tiếp văn phòng, Quý khách cần đặt lịch hẹn qua số Hotline 0973761188 để được hỗ trợ tốt nhất.
