Giải pháp mà Chúng tôi mang đến là quyền lợi mà khách hàng nhận được

Muốn nghỉ việc phải báo trước bao lâu?

Muốn nghỉ việc phải báo trước bao lâu?
Muốn nghỉ việc phải báo trước bao lâu?

Hợp đồng lao động là gì? Thứ nhất, theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan

Hợp đồng lao động là gì?

Thứ nhất, theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Thứ hai, Hợp đồng lao động phải được giao kết thông qua các hình thức: Giao kết bằng văn bản; Giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu; hoặc giao kết bằng lời nói với hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng.

Thứ ba, Hợp đồng lao động được chia thành 02 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng) và Hợp đồng lao động xác định thời hạn (hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng). Lưu ý, Bộ luật lao động 2019 đã bỏ loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ; mọi loại quan hệ lao động với bất kỳ công việc nào dưới 36 tháng (kể cả công việc thực hiện dưới 1 tháng) đều được coi là Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Quy định về quyền nghỉ việc (quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng) của người lao động

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có trường hợp người lao động muốn nghỉ việc thì không cần phải báo trước, có trường hợp phải báo trước 3 ngày,… nhưng cũng có trường hợp thời gian cần phải báo trước lên đến 4 tháng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

Người lao động có quyền nghỉ việc nếu thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì không cần phải báo trước. Cụ thể:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Có thể thấy, những trường hợp ở trên hầu hết đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, tinh thần, thậm chí danh dự và nhân phẩm của người lao động. Quy định cho phép người lao động nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước vì thế trở nên vô cùng thiết thực. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho thấy pháp luật đã ngày càng quan tâm đến việc đảm bảo sự công bằng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Cũng như phòng chống các hình thức quấy rối, xâm hại tại nơi làm việc.

Ngoài trừ những trường hợp người lao động được phép nghỉ không phải báo trước nêu trên. Thì đối với các trường hợp khác người lao động khi muốn nghỉ việc phải tuân thủ quy định về thời gian báo trước. Nhằm tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Thời gian báo trước khi nghỉ việc

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Cụ thể theo hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thì Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm: Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài.

Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc đặc thù này đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

– Ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

– Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo quy định tại Điều 40, Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (tức không báo trước đúng thời hạn nêu trên) thì người lao động sẽ phải chịu những hậu quả, nghĩa vụ như: Không được hưởng trợ cấp thôi việc; Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước; Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo (nếu có).

Luật sư Nguyễn Thị Phương – Giám đốc Công ty Luật Sư 24H HCMC

Đánh giá bài viết post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked*